Google+

KỸ THUẬT BÓN PHÂN CHO CÂY CHÈ

Cây chè (Camellia sinensis) là loài cây trồng có bộ phận thu hoạch là  lá và chồi. Cây chè có nguồn gốc vùng cận nhiệt đới, giới hạn nhiệt độ thích hợp trong khoảng 15-280C. Chè không yêu cầu nghiêm ngặt về đất song chè thích hợp trên đất nhiều mùn, chua pH 4,0 – 6,0, tơi xốp có tầng canh tác dày 50 cm trở lên và độ dốc bình quân đồi không quá 250.

Nhu cầu và vai trò các chất dinh dưỡng với cây chè:

Là cây công nghiệp lâu năm, chè cần hấp thu dinh dưỡng liên tục suốt quá trình sinh trưởng và phát triển. Vai trò của các dinh dưỡng có thể tóm tắc như sau:

che

Đạm(N): Đạm là dinh dưỡng thúc đẩy sinh trưởng, cải thiện kích thước chồi, kích thước lá, giảm sự ra hoa, kết trái trên cây chè, tăng năng suất, giúp ra lá nhiều, ra búp mới,lá xanh.

Lân(P2O5):  Thúc đẩy ra rễ giúp tăng hấp thu chất dinh dưỡng, góp phần tạo năng suất và nâng cao chất lượng chè thương phẩm. Lân cần thiết cho sự phát triển của bộ rễ, kích thích chồi mới, tăng khả năng chịu hạn, tăng tuổi thọ của cây, tăng năng suất và lượng đường hòa tan và tanin, tăng chất lượng chè. 

Kali (K2O): Nhu cầu kali của cây chè tương đối cao, ở những nơi đất thiếu kali nếu bón đủ Kali cho chè thì tác dụng của kali rất rõ rệt năng suất có thể tăng từ 28-35 %, hàm lượng tannin tăng 6,7 % và các chất hòa tan 8 %.  Giúp cây cứng chắc, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, rét và hạn, giảm khô lá và rụng lá già, tăng năng suất và tăng độ ngọt, độ đậm trong chè búp. 

Lưu huỳnh (S): Là thành phần của các axit amin chứa S và vitamin, biotin, thiamin và coenzim A. Giúp cho cấu trúc protein vững chắc, tăng năng suất, chất lượng chè.

Magiê (Mg): Cấu tạo diệp lục tố, enzim chuyển hóa hydratcarbon và axit nucleic. Thúc đẩy hấp thụ, vận chuyển lân và đường trong cây, giúp cây cứng chắc và phát triển cân đối, tăng năng suất và chất lượng chè khô. Nhiều vùng trồng chè như Bảo Lộc , Lâm Đồng,  đất thường có hàm lượng Ma-giê hữu hiệu thấp, việc bón phân chứa Ma-giê có ý nghĩa tăng năng suất chè.

Canxi (Ca): Cần cho sự phân chia tế bào, duy trì cấu trúc nhiễm sắc thể, hoạt hóa enzim, giải độc axit hữu cơ. Giúp cây cứng cáp, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, và điều kiện thời tiết bất thuận, tăng năng suất và độ dầy của lá, độ lớn của búp, tăng năng suất và chất lượng chè khô.

Đồng (Cu): Là thành phần của men cytochrome oxydase, ascorbic, axit axidase, phenolase, lactase, xúc tiến quá trình hình thành vitamin A, tăng sức chống chịu sâu bệnh, tăng năng suất và chất lượng chè.

Kẽm (Zn): Kẽm tăng khả năng sử dụng lân và đạm của cây. Thúc đẩy sinh trưởng, phát triển, tăng năng suất và chất lượng chè. Thiếu kẽm: Cây lùn, còi cọc, lá chuyển dần bạc trắng, số búp ít.

Sắt (Fe): Là thành phần của nhiều enzim, quan trọng trong chuyển hóa axit nucleic, RNA, diệp lục tố. Tăng sinh trưởng và sức ra búp, tăng năng suất và chất lượng chè.

Mangan (Mn): Giúp tăng khả năng ra lá, ra búp, tăng năng suất và chất lượng chè khô.

Bo (B): Cần cho sự phân chia tế bào, tổng hợp protein, lignin trong cây, tăng khả năng thấm ở màng tế bào và vận chuyển hydrat carbon. Tăng độ dẻo của búp, giảm rụng lá, tăng năng suất và chất lượng chè.

Molypđen (Mo): Là thành phần của men nitrogenase, cần cho vi khuẩn Rhizobium cố định đạm, tăng hiệu suất sử dụng đạm, tăng năng suất và chất lượng chè.

Clo (Cl): Là thành phần của axit auxin chloindole-3 acetic, kích thích sự hoạt động của enzim và chuyển hóa hydrat carbon, khả năng giữ nước của cây, tăng năng suất và chất lượng chè.

Nhôm (Al) và Natri (Na): Ảnh hưởng tốt đến hương thơm và vị đậm của chè

Phân hữu cơ: Sử dụng phân hữu cơ 4-3-3 Chim Cánh Cụt, phân hữu cơ Hà Lan 5-3-2 do có hàm lượng hữu cơ cao gấp 3 lần so với các loại hữu cơ thông thường nên chỉ cần bón bằng 1/3 lượng phân hữu cơ thường vẩn cung cấp lượng chất hữu cơ tương đương. Bón phân hữu cơ Chim Cánh Cụt 4-3-3 và phân hữu cơ Hà Lan 5-3-2 giúp giảm chi phí giảm nhân công  vận chuyển phân. Phân hữu cơ cho chè đóng vai trò quan trọng trong việc tăng độ mùn, độ xốp và giữ ẩm cũng như cung cấp dưỡng liệu cho chè.

cây chẻ

Liều lượng phân bón cho chè:

Hiện nay, ở các vùng sản xuất chè bón phổ biến là 30 kg N/tấn búp, duy trì tỷ lệ bón NPK(3:1:1). Ở một số vùng khác (Bảo Lộc-Lâm Đồng và Mộc Châu-Sơn La có thể đưa vào áp dụng mức phân bón khác (lượng đạm có thể thấp hơn do vùng này đất có hàm lượng mùn cao hơn các vùng chè khác).

Tuy nhiên, có một số vùng do giá búp chè cao, một số hộ đã dùng lượng đạm vô cơ tới 60-70 kgN/1tấn búp, bón không cân đối lên chất lượng chè giảm và sâu bệnh phát sinh mạnh.

Nguyên lý cơ bản của hệ thống dinh dưỡng cây trồng tổng hợp là duy trì và điều hòa độ phì nhiêu của đất và cung cấp dinh dưỡng cho cây đến mức tối hảo để ổn định sản lượng cây trồng qua việc tối ưu hóa lợi tức từ những nguồn tài nguyên khả hữu bằng phương pháp tổng hợp. Đó là sự liên kết phù hợp nguồn phân hóa học, chất hữu cơ, các nguồn phân mùn, các cây phân xanh họ đậu cố định đạm của hệ thống sử dụng đất đai

Phân bón cho chè trong giai đoạn kiến thiết cơ bản được điều chỉnh theo tuổi và trong giai đoạn kinh doanh được điều chỉnh theo năng suất. Cụ thể liều lượng phân bón cho chè qua các năm ở giai đoạn Kiến thiết cơ bản và giai đoạn kinh doanh như sau:

BÓN PHÂN CHO CÂY CHÈ ÁP DỤNG CÁC LOẠI PHÂN NPK 30-9-9+1,5MgO+T.E, NPK 24-6-10+T.E, PHÂN HỮU CƠ ĐẬM ĐẶC NHƯ PHÂN HỮU CƠ HÀ LÀN MELFERT 5-3-2, PHÂN HỮU CƠ 4-3-3 CHIM CÁNH CỤT.

CHÈ KIẾN THIẾT CƠ BẢN

Bón lót:

Lót khi trồng:

  • Phân hữu cơ 4-3-3 Chim Cánh Cụt: 200-300 kg/1.000 m2
  • NPK  15-15-15+T.E PHÂN CON CỌP: 0,05-0,1 kg/cây

Trộn phân với lớp đất mặt, lấp hố trước khi trồng 1-2 tuần. Khi trồng xới đất lên đặt cây, lấp đất, lèn chặt.

Bón thúc:

  • Chè 1 tuổi: 100 kg/ha  PHÂN CON CỌP NPK 15-15-15+T.E  , chia thành 3-4 lần để bón
  • Chè 2 tuổi: 150 kg/ha  PHÂN CON CỌP NPK 15-15-15+T.E , chia thành 3-4 lần để bón
  • Chè 3 tuổi: 200 kg/ha PHÂN CON CỌP NPK 15-15-15+T.E , chia thành 3-4 lần để bón

Phân hữu cơ 4-3-3 Chim Cánh Cụt: 200-300 kg/ha/năm.

CHÈ KINH DOANH

Lượng phân cho chè kinh doanh tuỳ theo mức năng suất. Năng suất cao cần bón nhiều phân, năng suất thấp bón ít hơn. Trung bình 100kg NPK 30-9-9+1,5MgO+T.E cho 1 tấn búp chè tưới. Với lượng phân 100kg NPK 30-9-9+1.5MgO+T.E cung cấp được 30kg N (đạm nguyên chất), 9kg P2O5 (lân nguyên chất dễ tiêu), 9kg K2O (kali nguyên chất hòa tan) và 1,5kg MgO và một sốt vi lượng. Lượng phân này chia làm 5-6 lần để bón trong năm.

Liều lượng phân bón cho cây chè tùy năng suất búp như sau: sử dụng phân CÁ SẤU NPK 30-9-9+1.5MgO+T.E  hoăc phân Cá Sấu NPK 24-6-10+T.E:

  • Năng suất dưới 6 Tấn búp tươi/ha: 330-400 kg/ha/năm chia ra 5-6 lần bón/1 năm.
  • Năng suất từ 6 tấn đến 8 tấn búp tươi/ha:  400-600 kg/ha/năm chia ra 5-6 lần bón/1 năm.
  • Năng suất từ 8 tấn đến 12 tấn búp tươi/ha:  600-1000 kg/ha/năm chia ra 5-6 lần bón/1 năm.
  • Năng suất trên 12 tấn búp tươi/ha:  1000-2000 kg/ha/năm chia ra 5-6 lần bón/1 năm.

Cần kết hợp xới đất làm cỏ với bón phân hoặc xẻ rãnh giữa hàng, rải phân rồi lấp đất nhằm hạn chế mất phân. NPK 30-9-9+1.5MgO+T.E  và NPK 24-6-10+T.E  hiệu Cá Sấu có tác dụng thúc đẩy ra búp mới, tăng cao năng suất và chất lượng chè.

Bón phân hữu cơ đậm đặt (65-70% chất hữu cơ, cao gấp 3-4 lần hữu cơ thông thường):  300-500 kg/ha phân hữu cơ Chim Cánh Cụt (phân hữu cơ 4-3-3)/năm đặc biệt sau khi tiến hành tiến hành đốn đau chè. Ngoài việc cung cấp lượng chất hữu cơ dồi dào cho đất, phân hữu cơ Chim Cánh Cụt, phân hữu cơ Hà Lan 5-3-2 còn cung cấp một lượng đạm hữu cơ, lân, kali, ma-giê, canxi,sắt, kẽm, đồng, Mangan, B,…. cho cây trồng hấp thụ.

 

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được nhận mẫu phân miễn phí, tài liệu kỹ thuật hay làm đại lý phân phối.

Hãy liên hệ ngay số điện thoại: 0913801819, 0918106614 hoặc email” Dungh@viettradimex.com.vn

 

 

 

Speak Your Mind

*